VI
Banner 1
Banner 2

Ký hiệu kính bảo hộ là gì? Phân loại & cách đọc đúng

Trong bảo hộ mắt, ký hiệu kính bảo hộ không phải là chi tiết in cho có. Đó là “hộ chiếu kỹ thuật” cho biết chiếc kính này đạt tiêu chuẩn nào, chịu va đập đến đâu, phù hợp với bụi, giọt bắn hay bức xạ nào, có chống đọng sương hoặc chống trầy hay không. Bài viết này An Nhiên Safety sẽ giúp bạn đọc đúng ký hiệu trên tròng, gọng và tem nhãn để chọn đúng mức bảo vệ, đúng lớp phủ và đúng loại kính cho từng công việc.

Ký hiệu kính bảo hộ là gì?

Ký hiệu kính bảo hộ là hệ thống chữ, số và biểu tượng được in hoặc khắc trên tròng kính, gọng kính hoặc tem bao bì để thể hiện tiêu chuẩn kỹ thuật, mức bảo vệ cơ học, môi trường sử dụng, khả năng lọc bức xạ và các lớp phủ bề mặt như chống trầy hay chống đọng sương.[1]

Nói ngắn gọn hơn: khi bạn nhìn thấy các ký hiệu như EN166, Z87+, F, B, 3, 5, K, N, U, R, W, bạn đang nhìn vào phần “thông số an toàn” của kính, chứ không chỉ là mã sản phẩm.

Ký hiệu nằm ở đâu trên kính?

Trên tròng kính

Phần ký hiệu trên tròng kính thường cho biết các thông tin liên quan trực tiếp đến khả năng bảo vệ của phần nhìn, gồm:

  • Khả năng lọc bức xạ như UV, IR, kính hàn[2]

  • Cấp quang học để biết tròng phù hợp đeo lâu hay chỉ dùng ngắn hạn[2]

  • Mức chịu va đập của chính tròng kính[2]

  • Lớp phủ như anti-fog hoặc anti-scratch[2]

Trên gọng kính

Phần ký hiệu trên gọng kính thường thể hiện:

  • Tiêu chuẩn tổng thể mà gọng tuân thủ, ví dụ EN166 hoặc hệ ANSI tương ứng[2]

  • Lĩnh vực sử dụng như chống giọt bắn, bụi, khí[2]

  • Mức bền cơ học của khung[2]

  • Đôi khi có thêm kích thước gọng để người dùng chọn độ vừa vặn, ví dụ dạng 52□18-140[2]

Trên tem nhãn hoặc bao bì

Phần tem hộp hoặc nhãn sản phẩm thường bổ sung:[2]

  • Tên nhà sản xuất, mã hàng

  • Số lô, ngày sản xuất

  • Xuất xứ

  • Tài liệu chứng nhận hoặc thông tin truy xuất[2]

Phần này đặc biệt hữu ích với bộ phận mua hàng, HSE, QA/QC hoặc doanh nghiệp cần kiểm kho, đối chiếu CO/CQ và kiểm soát đồng nhất lô hàng.[2]

Phân loại và cách đọc ký hiệu kính bảo hộ theo nhóm

Đây là phần quan trọng nhất của bài viết. Nếu nắm được 3 nhóm dưới đây, bạn sẽ đọc được phần lớn ký hiệu trên kính bảo hộ lao động đang lưu hành trên thị trường.

Nhóm 1: Tiêu chuẩn và chứng nhận

EN 166 là gì?

EN 166 là tiêu chuẩn châu Âu cho thiết bị bảo vệ mắt cá nhân. Trong cách đọc thực tế, một chuỗi ký hiệu theo EN thường gồm:

  • Tên hãng

  • EN166

  • Mã môi trường sử dụng

  • Cấp quang học

  • Mức chịu va đập

  • Dấu chứng nhận khu vực như CE

Ví dụ đơn giản: EN166 F CE

Cách hiểu nhanh:

  • EN166: kính tuân thủ tiêu chuẩn bảo vệ mắt của châu Âu

  • F: mức chịu va đập năng lượng thấp

  • CE: đủ điều kiện lưu hành tại thị trường EU

Điểm cần nhớ là CE không phải chỉ số kỹ thuật. Nó không nói kính chống va đập mạnh hay yếu, cũng không tự động đồng nghĩa với chống hóa chất hay chống tia UV. Nó chỉ cho biết sản phẩm đáp ứng yêu cầu tuân thủ để lưu hành trong thị trường châu Âu.[3]

ANSI Z87.1 là gì? Z87 khác Z87+ ra sao?

Đây là hệ tiêu chuẩn của Hoa Kỳ cho bảo vệ mắt và mặt. Khi đọc ký hiệu ANSI, người dùng cần đặc biệt phân biệt:

  • Z87: mức Basic Impact

  • Z87+: mức High Impact

Sai lầm rất phổ biến là thấy có chữ Z87 rồi cho rằng kính dùng được cho mọi môi trường có vật văng mạnh. Thực tế không phải vậy. Nếu công việc có nguy cơ mảnh văng tốc độ cao như mài, cắt, đập, khoan, tiện, bạn phải kiểm tra có dấu cộng “+” hay không.[4]

TCVN về kính bảo hộ

Trong bối cảnh Việt Nam, nội dung về TCVN 3581-81, TCVN 3579-81 và phân loại theo TCVN 2609-78 giúp bài viết có chiều sâu hơn, đồng thời phù hợp với người mua hàng và doanh nghiệp trong nước.

Một điểm đáng chú ý của dữ liệu TCVN là có cách phân loại theo khối lượng và cấu tạo, nhằm bảo đảm vừa an toàn vừa thoải mái khi đeo lâu.

Ký hiệu theo TCVN Trọng lượng tối đa Đặc điểm cấu tạo
H, KC 80 g Kính kiểu hở hoặc kính lắp ngoài
BH 100 g Kính bảo vệ hai mắt
KK, KT, KG 120 g Kính kiểu kín hoặc khít kín
KTH, KGH 150 g Kính có khung lật lên xuống
KN 40 g Kính siêu nhẹ

Nhóm 2: Mức bảo vệ va đập, bụi, giọt bắn, khí gas, tia lửa

Mức chịu va đập theo EN166: S, F, B, A và T

Đây là nhóm ký hiệu mà người dùng thực tế cần đọc đầu tiên sau khi biết tiêu chuẩn.

Ký hiệu Ý nghĩa Mức vận tốc tham chiếu
S Độ cứng tăng cường Mức cơ bản
F Va đập năng lượng thấp 45 m/s
B Va đập năng lượng trung bình 120 m/s
A Va đập năng lượng cao 190 m/s

Nếu phía sau có thêm chữ T, ví dụ FT hoặc BT, điều đó có nghĩa là kính vẫn đạt yêu cầu sau khi thử ở điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt, thường trong dải -5°C đến +55°C theo dữ liệu bạn cung cấp.[5]

Môi trường sử dụng theo EN166: 3, 4, 5, 8, 9

Đây là nhóm ký hiệu cho biết chiếc kính được thiết kế để đối phó với loại mối nguy nào.[5]

Ký hiệu EN Rủi ro Diễn giải ngắn
3 Giọt bắn/chất lỏng Chống chất lỏng văng bắn
4 Bụi thô Phù hợp môi trường bụi hạt lớn
5 Khí gas và bụi mịn Yêu cầu độ kín cao hơn
8 Hồ quang điện Phù hợp môi trường có tia lửa/hồ quang
9 Kim loại nóng chảy/chất rắn nóng Dùng trong môi trường nhiệt cao, hàn, rèn, luyện kim

ANSI dạng D3, D4, D5

Trong tài liệu và thực tế tư vấn PPE, bạn cũng có thể gặp các ký hiệu:

  • D3: giọt bắn/chất lỏng

  • D4: bụi

  • D5: bụi mịn/khí

Cần nhấn mạnh một điểm quan trọng: kính gọng thông thường rất khó đạt độ kín tuyệt đối. Vì vậy, trong môi trường hóa chất, giọt bắn mạnh hoặc hơi khí, người dùng không nên mặc định rằng kính gọng ôm sát là đủ. Khi cần mức kín cao, nên chuyển sang goggles.

Bảng tra nhanh theo rủi ro

Rủi ro Ký hiệu EN Ký hiệu ANSI Dạng kính khuyến nghị
Vật văng, mảnh vụn cơ học F / B / A Z87+ Safety glasses ôm sát, có chắn hông; tăng cấp lên goggles/face shield nếu nguy cơ cao
Giọt bắn, chất lỏng 3 D3 Goggles kín
Bụi thô 4 D4 Kính ôm sát hoặc goggles tùy mật độ bụi
Bụi mịn, khí gas 5 D5 Goggles kín hoặc thiết kế kín hoàn toàn
Hồ quang điện 8 tùy cấu hình sản phẩm Kính chuyên dụng hoặc mặt che phù hợp
Kim loại nóng chảy/chất rắn nóng 9 tùy cấu hình sản phẩm Kính chuyên dụng, goggles, face shield

Nhóm 3: Tính năng tròng và lớp phủ

Lọc bức xạ và lọc ánh sáng: UV, IR, hàn, chống chói

Đây là nhóm ký hiệu thường bị hiểu sai nhiều nhất.

  • Với UV, bạn có thể gặp:

    • Hệ EN với mã 2 hoặc 3

    • Hệ ANSI với ký hiệu U và thang như U2 đến U6

  • Với IR, có thể gặp:

    • Mã 4 trong hệ EN

    • Ký hiệu R trong hệ ANSI

  • Với kính hàn, thường gặp:

    • Ký hiệu W kèm shade number

  • Với kính chống chói, có thể thấy:

    • Dải mã 5 hoặc 6 tùy hệ biểu diễn

Điểm bắt buộc phải chốt với người đọc là: tròng sẫm màu không tự động đồng nghĩa với chống UV hoặc chống IR. Màu tối chỉ là cảm nhận thị giác. Khả năng lọc bức xạ chỉ được xác nhận khi có ký hiệu kỹ thuật đúng.

Nói cách khác, đeo một cặp kính râm tối màu không rõ ký hiệu để đi hàn là rất nguy hiểm. Nó có thể giảm chói, nhưng không đảm bảo ngăn được bức xạ hồ quang hoặc tia hồng ngoại đủ mức an toàn.

Lớp phủ K và N

Đây là hai ký hiệu rất đáng quan tâm trong môi trường công nghiệp.

  • K: chống trầy xước

  • N: chống đọng sương

Nếu người lao động thường xuyên làm việc ở nơi ẩm, lạnh nóng thay đổi, kho đông, xưởng có hơi nước hoặc phải mang khẩu trang lâu, lớp phủ N giúp duy trì tầm nhìn ổn định hơn.

Nếu làm việc ở nơi có bụi, lau kính nhiều, vận chuyển hoặc ma sát thường xuyên, lớp phủ K có giá trị vì giúp tròng bền bề mặt hơn.

Các sai lầm phổ biến khi đọc ký hiệu kính bảo hộ

Thực tế an toàn lao động, tai nạn mắt không chỉ đến từ việc “không đeo kính”, mà còn đến từ việc đeo sai loại kính.

Nhầm Z87 là mức bảo vệ tối đa

Đây là hiểu nhầm rất phổ biến. Nhiều người chỉ thấy có chữ Z87 là yên tâm dùng cho cơ khí, mài cắt hoặc vật văng mạnh. Thực tế, Z87 và Z87+ không giống nhau. Nếu công việc có nguy cơ va đập cao, người dùng cần kiểm tra rõ có dấu cộng hay không.[3]

Chỉ đọc gọng mà bỏ qua tròng kính

Một chiếc kính chỉ thực sự an toàn khi cả gọng và tròng đều đáp ứng yêu cầu phù hợp. Nếu gọng đạt mức cao nhưng tròng chỉ đạt mức thấp hơn, mức bảo vệ tổng thể phải tính theo bộ phận yếu hơn.[3]

Vì vậy, quy tắc thực tế là:

  • Kiểm tra ký hiệu trên cả gọng và tròng

  • Không suy luận rằng “gọng chắc thì tròng cũng chắc”

  • Khi thông số giữa hai bộ phận khác nhau, lấy mức thấp hơn làm căn cứ đánh giá

Nhầm kính tối màu là chống UV, IR hoặc dùng được cho hàn

Màu tối không phải bằng chứng của khả năng lọc bức xạ. Một tròng kính sẫm màu có thể chỉ giảm chói, nhưng không chắc chắn ngăn được tia cực tím, tia hồng ngoại hay bức xạ hồ quang.[3]

Nếu công việc liên quan tới:

  • Ánh nắng ngoài trời: kiểm tra mã UV

  • Nhiệt hoặc tia hồng ngoại: kiểm tra mã IR

  • Hàn cắt kim loại: kiểm tra ký hiệu W + shade

Nói cách khác, kính tối màu không tự động là kính bảo hộ chống bức xạ.

Hiểu sai CE là “chỉ số độ bền”

Dấu CE rất quan trọng, nhưng nó không phải là mã nói lên kính chịu va đập mạnh, chống hóa chất hay chống bụi đến mức nào. CE chỉ cho biết sản phẩm đáp ứng yêu cầu để lưu hành tại thị trường châu Âu.

Muốn biết chiếc kính bảo vệ được gì, vẫn phải đọc thêm:

  • EN166

  • Mức F/B/A

  • Mã môi trường 3/4/5/8/9

  • Lớp phủ K/N

  • Mã lọc bức xạ nếu có

Dùng kính gọng trong môi trường cần độ kín

Đây là lỗi chọn PPE rất điển hình. Nhiều người dùng kính gọng ôm sát cho môi trường hóa chất hoặc khí, vì nghĩ rằng như vậy là đủ. Thực tế, môi trường có giọt bắn, hơi hóa chất hoặc khí cần goggles kín hoặc cấu hình thông hơi phù hợp.

Kính gọng thích hợp với nhiều công việc phổ thông, nhưng không nên mặc định thay thế cho kính chống hóa chất hoặc goggles khi công việc đòi hỏi độ kín thực sự.

Giải đáp nhanh về ký hiệu kính bảo hộ

Kính chống bụi khác gì kính chống hóa chất?

Kính chống bụi thường tập trung vào ngăn hạt rắn và có thể vẫn giữ mức thông thoáng nhất định. Kính chống hóa chất yêu cầu độ kín cao hơn, viền ôm sát hơn và phải xem kỹ kiểu ventilation. Nói ngắn gọn, chống bụi và chống hóa chất không phải là một.

K và N bị mất tác dụng khi nào? Dấu hiệu nhận biết là gì?

Lớp phủ K và N có thể suy giảm khi kính bị lau sai cách, dùng hóa chất tẩy mạnh, cọ xát nhiều hoặc đã sử dụng lâu trong môi trường khắc nghiệt. Dấu hiệu thường thấy là tròng dễ xước hơn, nhanh mờ hơn, đọng sương thường xuyên dù trước đây không bị.

Kết luận

Ký hiệu kính bảo hộ chính là “hộ chiếu kỹ thuật” giúp người dùng đối chiếu giữa tiêu chuẩn, mức va đập, môi trường sử dụng, lớp phủ và khả năng lọc bức xạ của từng sản phẩm. Khi nắm được các thực thể cốt lõi như EN166, ANSI Z87+, CE, TCVN, goggles, anti-fog, anti-scratch, người dùng sẽ giảm đáng kể nguy cơ chọn sai PPE cho công việc. Nếu cần tư vấn đúng mã ký hiệu và đúng dòng kính cho doanh nghiệp hoặc công trường, An Nhiên Safety là điểm tham chiếu phù hợp để đối chiếu tiêu chuẩn và lựa chọn sản phẩm.

Tài liệu tham khảo

  1. Skanwear. (n.d.). Understanding EN 166 Personal Eye Protection Standards. Skanwear. https://skanwear.com/fr/blogs/ppe-standards/en-166

  2. Carel Lurvink. (n.d.). EN 166: Basiseisen persoonlijke oog- en gelaatsbescherming. Carel Lurvink. https://www.carellurvink.nl/en/normeringen/en-166-basiseisen-persoonlijke-oog--en-gelaatsbescherming

  3. CCIS-Expertise. (n.d.). Personal Protective Equipment (PPE), CE marking. CCIS-Expertise. https://www.ccis-expertise.com/en/personal-protective-equipment-ppe-ce-marking

  4. DuraLabel. (2026, Ngày 27 Tháng 2). ANSI Z87.1 Safety Glasses | Eye Protection Glasses. DuraLabel. https://resources.duralabel.com/articles/ansi-z871-eye-safety-eye-protection-glasses

  5. Tower. (n.d.). EN 166 Standard | What is it?. Tower. https://wearetower.com/products/en-standards/en-166

 

 

Từ khóa hot

ký hiệu kính bảo hộ
kính bảo hộ lao động
tiêu chuẩn EN166
ANSI Z87.1
ANSI Z87+
TCVN kính bảo hộ
kính chống va đập
kính chống hóa chất
kính chống bụi
kính bảo hộ chống đọng sương
kính bảo hộ chống xước
kính goggles
cách chọn kính bảo hộ
bảo hộ mắt
thiết bị PPE
An Nhiên Safety
ký hiệu kính bảo hộ
kính bảo hộ lao động
tiêu chuẩn EN166
ANSI Z87.1
ANSI Z87+
TCVN kính bảo hộ
kính chống va đập
kính chống hóa chất
kính chống bụi
kính bảo hộ chống đọng sương
kính bảo hộ chống xước
kính goggles
cách chọn kính bảo hộ
bảo hộ mắt
thiết bị PPE
An Nhiên Safety
Sản phẩm mới REX